CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Tách lời mời, chào đón và mời ăn uống. Mỗi việc cần đáp riêng. Cho khách lựa chọn cụ thể rồi chờ; đã đến không cho biết muốn ăn gì hay ở được bao lâu.
LÀM THEO CÁC BƯỚC
Bốn thời điểm trong lần đến nhà
- Trước buổi thăm聽日嚟我屋企食飯,好唔好?ting1 jat6 lai4 ngo5 uk1 kei2 sik6 faan6 hou2 m4 hou2
Nêu ngày mai và nhà bạn; giờ đến vẫn cần thống nhất.
- Ở cửa多謝你特登嚟do1 ze6 nei5 dak6 dang1 lai4
Ghi nhận công khách bỏ ra để đến.
- Mời đồ uống你想唔想飲水?nei5 soeng2 m4 soeng2 jam2 seoi2
Hỏi họ muốn gì thay vì giả định.
- Nghe câu trả lời唔使喇,唔該。m4 sai2 laa3 m4 goi1
Trong cảnh này, khách từ chối nước; buổi thăm vẫn tiếp tục.
Nói bạn đang mời làm gì
Bản thu 返屋企食飯啦 là về nhà ăn cơm. Câu hợp khi “nhà” được cùng biết. Nếu mời bạn đến chỗ mình, nêu 我屋企 làm điểm đến rõ hơn. Lời mời ăn cũng nên có ngày hoặc cách xác định thời gian.
Hỏi trước và chừa thời gian đáp. Khách có thể nhận chuyến thăm nhưng cần giờ khác, nhận nước nhưng từ chối bữa tối. Đây là quyết định khác nhau. Lời mời viết dưới hỏi đến ăn, chưa có giờ đến cố định nên vẫn cần thống nhất.
返屋企食飯啦
faan1 uk1 kei2 sik6 faan6 laa1
Về nhà ăn cơm
聽日嚟我屋企食飯,好唔好?
ting1 jat6 lai4 ngo5 uk1 kei2 sik6 faan6 hou2 m4 hou2
Ngày mai bạn muốn đến nhà tôi ăn cơm không?
Chào khách mà không lặp lời mời
Khách đến thì ghi nhận chuyến thăm. 多謝你特登嚟 cảm ơn đã cất công đến. 特登 mang ý làm đặc biệt hoặc có chủ ý; lời cảm ơn xung quanh làm rõ sự trân trọng.
Sau đó chuyển câu thực tế như muốn nước không, cho khách lượt dễ. Tránh lấp cả lúc đến bằng mệnh lệnh: khách có thể cần đặt túi hoặc báo không ở lâu. Chào đón thuộc trao đổi, không phải bài nói không ngắt.
多謝你特登嚟
do1 ze6 nei5 dak6 dang1 lai4
Cảm ơn đã cất công đến
你想唔想飲水?
nei5 soeng2 m4 soeng2 jam2 seoi2
Bạn muốn uống nước không?
LUYỆN MỘT CHÚT
Câu thuộc thời điểm nào?
Trước khi mở từng nghĩa, quyết định câu mời, đề nghị giúp hay từ chối.
聽日嚟我屋企食飯,好唔好?
ting1 jat6 lai4 ngo5 uk1 kei2 sik6 faan6 hou2 m4 hou2
Đọc tất cả các nghĩa
聽日嚟我屋企食飯,好唔好?
Ngày mai bạn muốn đến nhà tôi ăn cơm không?
Lời mời cho ngày mai. Không nêu giờ đến.
你想唔想飲水?
Bạn muốn uống nước không?
Lời mời nước cho khách đã có mặt.
唔使喇,唔該。
Không, cảm ơn.
Từ chối lời mời hiện tại với cảm ơn; ở đây là nước.
Để lời mời và lời đáp thành các lượt riêng
Đề nghị chỉ hữu ích nếu nghe đáp. 唔使喇,唔該 từ chối kèm cảm ơn. Trong bài, khách từ chối nước, không từ chối chuyến thăm. Chủ không cần hiểu đó là yêu cầu ngầm cho đồ uống khác.
屋企有嘢食呀 nói ở nhà có đồ ăn. Đoạn giúp nhận câu đó nhưng không nêu món hay hỏi chế độ ăn. Nếu cần biết ai ăn được gì, hỏi trực tiếp thay vì cho câu thu đã giải quyết.
HỘI THOẠI MẪU
多謝你特登嚟。
do1 ze6 nei5 dak6 dang1 lai4
Cảm ơn bạn cất công đến.
你想唔想飲水?
nei5 soeng2 m4 soeng2 jam2 seoi2
Bạn muốn uống nước không?
唔使喇,唔該。
m4 sai2 laa3 m4 goi1
Không, cảm ơn.
Chạm phát để nghe bản ghi đã lưu của ứng dụng.
好呀。
hou2 aa3
Được.
Để chuyến thăm có kết thúc rõ
Khách nói cần đi thì đáp thông tin đó trước khi đề xuất gì thêm. Lời mời mới có thể đợi biết họ muốn kế hoạch khác không. Kết ấm không cần thuyết phục ở lâu.
Tập chuyến thăm trong ba cảnh ngắn: sắp xếp, chào khách và kết. Lần sau đổi một chi tiết như ngày hoặc nước mời. Giữ đáp hợp chi tiết. Cách này đòi hỏi hơn và hữu ích hơn phát lại cùng lời mời với cùng đáp.
我差唔多要走喇。
ngo5 caa1 m4 do1 jiu3 zau2 laa3
Tôi cần đi sớm.
多謝你嚟,下次再見。
do1 ze6 nei5 lai4 haa6 ci3 zoi3 gin3
Cảm ơn đã đến. Hẹn lần sau.
NGHE CÂU TRONG NGỮ CẢNH
Xem cùng Auntie
Về nhà ăn cơm
Video này minh họa một cách diễn đạt liên quan đến chủ đề. Các ví dụ viết bên trên mở rộng bài học.
Mở bài học đầy đủ về câu này ↗Đọc câu tiếng Quảng Đông
- Tiếng Quảng Đông
- 返屋企食飯啦
- Jyutping
- faan1 uk1 kei2 sik6 faan6 laa1
- Nghĩa
- Về nhà ăn cơm
MANG THEO BẠN
Thử dùng trong hội thoại
Bạn đến nhưng nói không muốn nước. Hãy chào đón, mời nước và ghi nhận từ chối.
Xem một đáp án gợi ý
Dùng 多謝你特登嚟, tiếp 你想唔想飲水? Nếu đáp 唔使喇,唔該, ghi nhận như 好呀 kết lời mời nước. Tiếp chuyến thăm thay vì lặp câu như chưa được đáp.
Những điều cần nhớ
- Nêu điểm đến và ngày khi sắp chuyến thăm.
- Từ chối đồ uống là đáp lời mời đó, chưa chắc từ chối chuyến thăm.
- Cảm ơn khách và ghi nhận lúc họ cần rời đi.
