CÂU TRẢ LỜI NGẮN
到 dou3 nối hành động hoặc mô tả với mức độ hay kết quả: 凍到震 dung3 dou3 zan3 là lạnh đến run. Xem trước và sau 到. Bài chỉ cấu trúc đó, không mọi từ viết 到.
LÀM THEO CÁC BƯỚC
Một điều kiện dẫn đến kết quả
- Điều kiệnMột nơi lạnh
Tìm phần mô tả trước mối nối mức độ và kết quả.
- Kết quảRun lên
Tìm kết quả mà điều kiện dẫn đến thay vì chỉ thêm rất.
- Câu đầy đủ呢度凍到震呀ni1 dou6 dung3 dou3 zan3 aa3
Câu nối lạnh với run.
凍到震: mô tả theo sau bởi kết quả
呢度凍到震呀 mô tả nơi lạnh đủ làm người nói run. 凍 cho điều kiện, 震 kết quả. Anh có thể dùng so…that nhưng ví dụ Quảng Đông không cần từ that riêng kiểu Anh.
Hình dung hai khung: phòng lạnh và người run. Nối chúng khi nói cả câu. Đây là giải thích lời, không bằng chứng đoạn được thu trong phòng lạnh hay ai run thật.
呢度凍到震呀
ni1 dou6 dung3 dou3 zan3 aa3
Ở đây lạnh đến mức tôi run
Kết quả không nhất thiết là một từ
我餓到發脾氣喇 nối đói với nổi cáu. Cả 發脾氣 là kết quả. Trong 笑到我肚都痛, kết quả có cụm như chủ ngữ 我肚: bụng tôi đau. Cho thấy tìm kết quả hữu ích hơn đếm từ sau 到.
Bài đọc: gạch hành động hoặc điều kiện một lần, kết quả sau hai lần. Để trợ từ cuối ngoài phần kết quả nếu đang làm chức năng hội thoại riêng. Rồi giải thích mối nối bằng lời thường.
我餓到發脾氣喇
ngo5 ngo6 dou3 faat3 pei4 hei3 laa3
Tôi đói đến phát cáu.
笑到我肚都痛
siu3 dou3 ngo5 tou5 dou1 tung3
Cười đến đau bụng.
LUYỆN MỘT CHÚT
Nối điều kiện với kết quả
Ghép câu này: Ở đây lạnh đến mức tôi run lên.
Chạm các cụm theo thứ tự. Chạm cụm đã chọn để trả lại.
Xem câu mẫu
呢度凍到震呀
ni1 dou6 dung3 dou3 zan3 aa3
Điều kiện lạnh dẫn đến run. Từ nối kết quả trong ví dụ là dou3. Lời khen ngoại hình ở chỗ khác dùng kết quả phóng đại nên không phải hình ảnh kết quả nào cũng có nghĩa đen.
Kết quả có vẻ thật có thể là cố ý phóng đại
成個造型靚到爆 khen cả diện mạo rất hào hứng. 爆 không dự báo nổ thật. Cấu trúc hỗ trợ khen phóng đại lẫn kết quả thể chất như run.
Không khiến mọi kết quả màu sắc thay nhau được. Giữ một cách nói thành lệ trước khi tạo tổ hợp mới. Mục tiêu đầu là nhận quan hệ mô tả với phần sau, không gắn từ kịch nhất vào mọi tính từ.
成個造型靚到爆
seng4 go3 zou6 jing4 leng3 dou3 baau3
Cả vẻ ngoài đẹp đến choáng.
Kiểm thanh và cấu trúc trước khi gom ví dụ
到 cũng có trong cấu trúc khác. Trong 做得到 của danh mục, kết quả đọc dou2 và 得 đánh dấu làm được. Khác mối nối mức độ hoặc kết quả dou3 học ở đây. Cả phát âm và cấu trúc xung quanh đều quan trọng.
Tài liệu cụm động từ CUHK có cấu trúc kết quả và mức độ riêng. Dùng nhóm hẹp trong bài: lạnh dẫn run, đói dẫn cáu, cười dẫn đau, khen phóng đại. Chỉ thêm ví dụ khi giải thích được cụm kết quả góp gì.
你真係講得出做得到
nei5 zan1 hai6 gong2 dak1 ceot1 zou6 dak1 dou2
Bạn thật sự làm điều đã nói sẽ làm
Ví dụ đối chiếu: 做得到 không cùng cấu trúc 凍到震.
NGHE CÂU TRONG NGỮ CẢNH
Xem cùng Auntie
Cả vẻ ngoài đẹp đến choáng.
Video này minh họa một cách diễn đạt liên quan đến chủ đề. Các ví dụ viết bên trên mở rộng bài học.
Mở bài học đầy đủ về câu này ↗Khám phá thêm câu nói
Cái này làm tôi cười không chịu nổi Tôi cáu vì đói Ở đây lạnh cóng Bạn giữ lời hứa rồiĐọc câu tiếng Quảng Đông
- Tiếng Quảng Đông
- 成個造型靚到爆
- Jyutping
- seng4 go3 zou6 jing4 leng3 dou3 baau3
- Nghĩa
- Cả vẻ ngoài đẹp đến choáng.
MANG THEO BẠN
Thử dùng trong hội thoại
Tách 呢度凍到震呀 và 我餓到發脾氣喇 thành điều kiện, kết quả. 爆 trong 成個造型靚到爆 có cùng kiểu kết quả nghĩa đen không?
Xem một đáp án gợi ý
凍 là lạnh, 震 là run; 餓 là đói, 發脾氣 là nổi cáu. Trong khen ngoại hình, 靚到爆 là khen nhấn mạnh, không nổ thật. Khung chung có thể nghĩa đen hoặc bóng tùy từ và tình huống.
Những điều cần nhớ
- Tìm điều kiện hoặc hành động rồi kết quả.
- Cụm kết quả có thể gồm vài từ.
- Đừng gom mọi 到 mà không kiểm cách đọc và cấu trúc.
