CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Ở việc làm, nêu hành động, người chịu và giờ rõ. Nói đúng micro tắt hoặc tan làm vẫn để người nghe chưa biết tiếp gì. Dùng Auntie làm đầu rồi thêm chi tiết thật.

NHẬN RA SỰ KHÁC BIỆT

Câu trạng thái ngắn có thể vẫn để công việc chưa giải quyết

  1. Trạng thái kỹ thuật
    我熄咗咪呀ngo5 sik1 zo2 mai1 aa3

    Người nói bảo micro của mình tắt, không bảo người khác bật micro.

  2. Hỏi tiếp
    我哋私底下再傾啦ngo5 dei6 si1 dai2 haa6 zoi3 king1 laa1

    Trao đổi riêng vẫn cần người sắp xếp khi nào diễn ra.

  3. Cuối ngày làm việc
    我收咗工喇ngo5 sau1 zo2 gung1 laa3

    Hết ngày làm không xác nhận mọi việc đã xong hoặc được bàn giao.

Kiểm tra chủ ngữ, hành động tiếp và thời gian.

Nêu lỗi kỹ thuật chính xác

Đoạn micro nói tôi đã tắt micro, khẳng định thiết bị người nói, không lệnh người khác bật. Tìm chủ ngữ trước mượn trong họp. Cảnh họp mạng quen không khiến mọi câu liên quan thay nhau được.

Ai không nghe bạn, xác định đang giải trạng thái mình hay xin họ làm. Đáp có thể cần chat, dừng hoặc kênh khác. Ngôn ngữ nên mô tả lỗi thật, không lặp câu họp quen.

我熄咗咪呀

ngo5 sik1 zo2 mai1 aa3

Tôi đã tắt micro.

Chuyển cuộc bàn mà không bỏ

Auntie đề nghị bàn riêng sau. Câu có nơi và thời chung nhưng sau vẫn mơ hồ. Việc thật nên thống nhất ai liên hệ và khi nào, nhất khi việc khác cần đáp.

Riêng tư có thể hợp góp ý cá nhân hoặc chi tiết không thuộc họp nhóm. Không tự nghĩa bí mật hoặc sai trái. Giải thích lý do thực nếu cần, tránh để người khác không biết đã quyết chưa.

我哋私底下再傾啦

ngo5 dei6 si1 dai2 haa6 zoi3 king1 laa1

Lát nữa mình bàn riêng chuyện này.

LUYỆN MỘT CHÚT

Xác định câu về micro mô tả ai

Trong cuộc họp, ai đó nói 我熄咗咪呀. Câu nói điều gì?
Đọc giải thích

Họ đã tắt micro của mình
Đúng. Chủ ngữ là người nói. Câu mô tả trạng thái micro của họ; xác định hành động liên lạc tiếp theo riêng.

Tách hết giờ làm khỏi hết trách nhiệm

Tôi tan làm mô tả ngày làm của người nói. Không tự chứng mọi nhiệm vụ xong hay đồng nghiệp đã nhận bàn giao. Còn gì mở thì nêu bước tiếp và ai có thông tin.

Luyện đối chiếu ba ý trước khi tạo Quảng Đông cần: hôm nay tôi dừng, nhiệm vụ này xong, người khác tiếp quản. Hệ quả khác. Cập nhật ngắn đúng hữu ích hơn nói xong chung khiến người khác hiểu khác.

我收咗工喇

ngo5 sau1 zo2 gung1 laa3

Tôi tan làm rồi.

Biến kết quả mong thành hội thoại

Câu xin tăng lương của Auntie rất thẳng: nó nêu điều người nói muốn. Trao đổi thật về lương thường cần thời điểm phù hợp, ngữ cảnh liên quan và câu trả lời từ người quyết định. Đây là luyện ngôn ngữ, không phải cam kết về quyền lao động hay kết quả thương lượng.

Phân biệt cũng áp xin dụng cụ, giúp hoặc đổi hạn. Nêu nhu cầu, lý do liên quan và đáp muốn. Thêm kết lịch sự không cung cấp tin thiếu về cách giải.

我要加人工

ngo5 jiu3 gaa1 jan4 gung1

Tôi cần tăng lương.

Kiểm người nghe trước đùa công việc

Câu cười với đồng nghiệp thân có thể nghe gạt khi gặp đầu hoặc nhắn. Chữ mất gợi ý giọng, đùa có thể bị chuyển thiếu cảnh. Chọn trung tính khi việc cần đáp đáng tin.

Luyện bằng đổi đoạn kịch thành cập nhật ba phần: hiện trạng, bước tiếp và giờ. Giữ dữ kiện nhỏ kiểm được. Từ hiểu meme đến truyền điều người khác hành động được.

NGHE CÂU TRONG NGỮ CẢNH

Xem cùng Auntie

Tôi tan làm rồi.

Video này minh họa một cách diễn đạt liên quan đến chủ đề. Các ví dụ viết bên trên mở rộng bài học.

Mở bài học đầy đủ về câu này ↗

Khám phá thêm câu nói

Tôi đang tắt micro Mình trao đổi riêng chuyện này nhé Tôi cần tăng lương
Tôi tan làm rồi. · cùng AuntieXem đoạn hội thoại rồi thử nói câu tiếng Quảng Đông.
Đọc câu tiếng Quảng Đông
Tiếng Quảng Đông
我收咗工喇
Jyutping
ngo5 sau1 zo2 gung1 laa3
Nghĩa
Tôi tan làm rồi.

MANG THEO BẠN

Thử dùng trong hội thoại

Bạn nói 我收咗工喇 nhưng việc chưa xong cần xử lý mai. Thêm thông tin gì để không nghe như đã bàn giao hết?

Xem một đáp án gợi ý

Nêu còn gì, ai xử lý và khi nào cập nhật tiếp. Đoạn chỉ xác lập hết ngày làm, không các chi tiết việc đó.

Những điều cần nhớ

  • Kiểm câu nói ai làm hành động.
  • Trao đổi riêng sau vẫn cần người phụ trách, giờ.
  • Nêu chi tiết việc rõ khi đùa sẽ gây mơ hồ.

Nguồn và tài liệu đọc thêm