CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Đoạn hình tượng mạng mượn truyện, game tả hành vi thường. Quảng Đông có thể giữ hình, giải thích hành vi hoặc biến nhãn thành câu. Đọc lời trước khi cho meme Anh có một tương đương cố định.
NHẬN RA SỰ KHÁC BIỆT
Ba cách hình ảnh nhân vật có thể hoạt động
- Sự hiện diện như nhân vật trong truyện好有主角氣場hou2 jau5 zyu2 gok3 hei3 coeng4
Câu nhận xét sự hiện diện như nhân vật chính; đặc điểm cụ thể tùy cảnh.
- Một so sánh khác成個機械人咁seng4 go3 gei1 haai6 jan4 gam2
Đoạn theo khung NPC dùng hình ảnh robot. Áp vào người thật có thể hạ thấp họ.
- Giữ hình ảnh trò chơi我做緊支線任務。ngo5 zou6 gan2 zi1 sin3 jam6 mou6
Đoạn nhiệm vụ phụ giữ ý nhiệm vụ thứ yếu.
Xác định đặc điểm đang so
Đoạn nhân vật chính nhận xét sự hiện diện mạnh. Không nghĩa thật đóng phim. Trong cảnh thật có thể nhấn tự tin, thể hiện nổi hoặc chú ý tụ. Đặc điểm chính xác từ cảnh.
Trước dịch toàn nhãn, hỏi nét người nói muốn. Tả tự tin bước vào phòng khác cáo coi người khác không quan trọng. Cách Anh có thể khen hoặc chê; một câu Quảng Đông không phải bao mọi nghĩa.
好有主角氣場
hou2 jau5 zyu2 gok3 hei3 coeng4
Thần thái nhân vật chính mạnh thật.
Nhận lúc chuyển thể giải thích hành vi
Đoạn NPC Auntie ví ai robot, mô tả máy móc hoặc lặp qua hình khác. Không nêu rõ nhân vật không do người chơi hay giải thích game hoạt động.
So dịch hữu ích: dẫn Anh cho khung game, câu nói nêu hành vi tạo khung. Gọi người thật robot có thể hạ thấp nên hiểu bản chuyển thể không là lý do gắn nhãn bừa.
成個機械人咁
seng4 go3 gei1 haai6 jan4 gam2
Hành vi lặp như lập trình.
LUYỆN MỘT CHÚT
So các bản chuyển thể
Đọc giải thích
Một câu dùng hình ảnh khác cho hành vi; câu kia giữ hình ảnh nhiệm vụ trong trò chơi.
So với robot giải thích đặc điểm bằng hình ảnh khác. Câu nhiệm vụ phụ giữ ẩn dụ nhiệm vụ rõ.
Nhận ra khi hình ảnh trò chơi vẫn còn rõ
Đoạn nhiệm vụ phụ giữ từ nhiệm vụ từ ẩn dụ game. Người nói đặt hoạt động như sứ mệnh thứ yếu. Kể đùa đi vòng, hài đến từ coi việc vặt như phần cuộc phiêu lưu lớn.
So ví dụ robot: ở đây ảnh còn trong câu, bên kia giải thích đặc điểm qua so khác. Tách chiến lược hữu ích hơn quyết một luôn đúng khi dịch mạng.
我做緊支線任務。
ngo5 zou6 gan2 zi1 sin3 jam6 mou6
Tôi đang làm nhiệm vụ phụ.
Giữ nhãn liên quan riêng
Tiếng lóng truyện gồm vài ý khác. Biến cố định hình, bảo vệ của cốt truyện và việc thứ yếu mô tả quan hệ truyện khác. Mục canon event và plot armor của Merriam-Webster ghi nghĩa Anh riêng; không gộp thành nhãn chung mọi chuyện kịch.
Để học, viết giải thích thẳng trước tìm câu bắt tai. Tả trưởng thành, sống sót khó, đi vòng hay thu chú ý? Câu giữ chức năng sẽ nhiều tin hơn mượn nhãn hay mà không hiểu.
Tách kể vui khỏi phán xét thực tế
Tự mô tả có thể mời đùa chung vì tự chọn hình tượng. Gắn cùng nhãn người khác là đánh giá họ. Quan hệ và người nghe quyết đánh giá thân tình, gạt hay khó hiểu.
Bài hai cột: sự việc thường và khung đùa. Đi vòng mua có thể thành nhiệm vụ phụ; trải nghiệm học quan trọng thành khung truyện khác. Giải thích lại không lóng. Không được thì có thể chỉ dựa nhãn chưa hiểu cảnh.
NGHE CÂU TRONG NGỮ CẢNH
Xem cùng Auntie
Thần thái nhân vật chính mạnh thật.
Video này minh họa một cách diễn đạt liên quan đến chủ đề. Các ví dụ viết bên trên mở rộng bài học.
Mở bài học đầy đủ về câu này ↗Đọc câu tiếng Quảng Đông
- Tiếng Quảng Đông
- 好有主角氣場
- Jyutping
- hou2 jau5 zyu2 gok3 hei3 coeng4
- Nghĩa
- Thần thái nhân vật chính mạnh thật.
MANG THEO BẠN
Thử dùng trong hội thoại
Nghe được khác chiến lược dịch giữa NPC và nhiệm vụ phụ thế nào?
Xem một đáp án gợi ý
NPC tả giống robot, thay nhãn game bằng giải qua ảnh khác. Nhiệm vụ phụ giữ ảnh công việc game trong Quảng Đông.
Những điều cần nhớ
- Nhãn Anh có thể bao rộng hơn một chuyển thể.
- Kiểm hình giữ hay hành vi được giải thích.
- Tự mô tả đùa có thể khác khi nhắm người khác.
